Bài viết Nghiên cứu khoa học Biểu mẫu / Văn bản NCKH của SV
Qui định về thực hiện khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên đại học hệ chính quy

BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     
  

QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 70/QĐ-TDTTĐN  ngày 25 tháng 01 năm 2010
 của Hiệu trưởng trường Đại học TDTT Đà Nẵng )

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1.1. Văn bản này được xây dựng trên cơ sở thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy được ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Văn bản này quy định việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện các khoá luận tốt nghiệp khoá học của sinh viên đại học hệ chính quy của trường Đại học TDTT Đà Nẵng.  

1.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học thường kỳ của sinh viên không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này. Tuy nhiên, để động viên phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên, sinh viên được phép sử dụng đề tài nghiên cứu của mình để đề nghị xem xét thay thế cho làm khoá luận tốt nghiệp trong điều kiện sinh viên đủ điều kiện làm khoá luận tốt nghiệp (Điều 3).    

Điều 2: Những từ ngữ trong văn bản quy định này được hiểu theo nghĩa sau:

2.1. Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) là đề tài khoa học của sinh viên đại học hệ chính quy đang học năm thứ 4, thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng chấm khoá luận để được đánh giá, cho điểm, xét công nhận tốt nghiệp. Thời gian thực hiện KLTN có khối lượng bằng 20 đơn vị học trình.

            2.2. Sinh viên được làm KLTN là sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết, kỹ năng thực hành và phương pháp nghiên cứu ở bậc đào tạo cử nhân đại học, đủ điều kiện, được Hiệu trưởng xét duyệt cho phép thực hiện.

            2.3. Người hướng dẫn khoa học (NHDKH) là cán bộ, giảng viên đủ tiêu chuẩn và được công nhận hướng dẫn sinh viên thực hiện KLTN.

            2.4. Đề cương nghiên cứu (ĐCNC) là bản hoạch định tóm tắt đề tài nghiên cứu cụ thể và lộ trình thực hiện đề tài nghiên cứu đó.

            2.5. Tóm tắt KLTN là bản rút gọn với những điểm chính của KLTN, phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu.

            2.6. Bảo vệ ĐCNC là việc sinh viên trình bày ĐCNC trước Hội đồng xét duyệt đề tài do Hiệu trưởng quyết định thành lập để Hội đồng xét duyệt, hướng dẫn thực hiện.

            2.7. Bảo vệ KLTN là việc sinh viên trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu trước Hội đồng chấm khoá luận do Hiệu trưởng quyết định thành lập để Hội đồng đánh giá, chấm điểm và công nhận kết quả thực hiện khoá luận.

 

 

Chương II

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

 

Điều 3: Điều kiện để sinh viên được xét thực hiện KLTN

            3.1. Sinh viên cuối năm học thứ 3 có điểm trung bình học tập 5 học kỳ (từ học kỳ 1 đến học kỳ 5) từ 7.5 trở lên, không bị nợ điểm các môn học và không vi phạm kỷ luật bị xử lý từ mức cảnh cáo trở lên.

            3.2. Căn cứ điều kiện thực tế của mỗi năm học, Hiệu trưởng sẽ quy định 01 hoặc 02 sinh viên được thực hiện một KLTN; số lượng sinh viên làm KLTN chiếm không quá 1/3 tổng số sinh viên toàn khoá.

            3.3. Đối với các sinh viên đủ điều kiện làm KLTN (ở mục 3.1), nếu có đề tài NCKH được báo cáo tại Hội nghị khoa học sinh viên toàn trường đạt kết quả tốt (từ  điểm 9 trở lên), được phép xin bảo lưu điểm để thay thế cho việc thực hiện KLTN.

Điều 4: Sinh viên đủ điều kiện làm KLTN có quyền xin thôi không thực hiện KLTN để chuyển qua hình thức dự thi tốt nghiệp. Sinh viên phải làm đơn trình bày rõ lý do, có xác nhận của bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, gửi cho phòng QLKH&HTQT chậm nhất là 10 ngày kể từ khi có thông báo danh sách sinh viên thực hiện KLTN để trình Hiệu trưởng xem xét quyết định. 

Điều 5: Sinh viên đã được chấp thuận thực hiện KLTN, nếu trong thời gian học tập còn lại (học kỳ 6 – 8) bị nợ điểm các môn học, hoặc vi phạm kỷ luật bị xử lý từ mức cảnh cáo trở lên, thì sẽ bị xóa tên trong danh sách sinh viên thực hiện KLTN và sinh viên đó sẽ phải dự thi tốt nghiệp.

Điều 6: Sinh viên thực hiện KLTN có trách nhiệm:

6.1. Thực hiện đúng theo ĐCNC đã được phê duyệt, các yêu cầu của người hướng dẫn khoa học, các qui định về thực hiện KLTN và các văn bản khác liên quan của nhà trường.

6.2. Sinh viên không thực hiện đúng các yêu cầu của người hướng dẫn và đề cương đã được phê duyệt, sẽ không được phép bảo vệ KLTN.

6.3. Sinh viên bảo vệ không thành công ở lần thứ nhất (dưới năm điểm), thì không được xét công nhận tốt nghiệp ở đợt đầu tiên.

6.4. Sinh viên bảo vệ không thành công, hoặc chưa được bảo vệ lần thứ nhất được bảo vệ lại. Thời gian bảo vệ lại chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tổ chức bảo vệ đầu tiên.

 

Chương III

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

 

Điều 7: Người hướng dẫn khoa học (NHDKH)

7.1. NHDKH là cán bộ, giảng viên có trình độ từ bậc cử nhân đại học TDTT hệ chính quy trở lên, nằm trong biên chế của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, đã có thời gian giảng dạy (hoặc huấn luyện) tối thiểu 4 năm.

7.2. Đối với các cán bộ, giảng viên hợp đồng và các trường hợp khác, các khoa, bộ môn chuyên môn phải có văn bản đề nghị gửi Phòng QLKH&HTQT để trình Hiệu trưởng  xem xét quyết định.

7.3. Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường, NHDKH được hướng dẫn tối đa số lượng KLTN trong cùng một thời gian như sau:

- Học vị Tiến sĩ được hướng dẫn 04 khoá luận.

- Học vị Thạc sĩ được hướng dẫn 03 khoá luận.

- Học vị Cử nhân đại học được hướng dẫn 01 khoá luận.

Điều 8: Trách nhiệm của NHDKH

8.1. Hướng dẫn sinh viên thực hiện ĐCNC của KLTN đã được Hội đồng xét duyệt khoá luận thông qua đảm bảo các yêu cầu về học thuật, chuyên môn đối với đề tài khoa học bậc cử nhân đại học TDTT.

8.2. NHDKH có quyền không cho phép sinh viên bảo vệ KLTN nếu sinh viên không đảm bảo đúng tiến độ thực hiện và các yêu cầu chuyên môn, nhưng phải báo cáo bằng văn bản cho khoa, bộ môn chuyên môn và Phòng QLKH&HTQT trước ngày bảo vệ ít nhất là 15 ngày để báo cáo Hội đồng xem xét đánh giá.

8.3. Trong trường hợp phải thay đổi NHDKH, người hướng dẫn phải có văn bản nêu rõ lý do, có ý kiến chấp thuận của khoa, bộ môn, đề xuất người thay thế phù hợp với tiêu chuẩn qui định và gửi về Phòng QLKH&HTQT để trình Hiệu trưởng xem xét quyết định.

8.4. NHDKH sẽ không được tiếp tục hướng dẫn trong một năm kế tiếp,nếu KLTN của sinh viên do họ đứng tên hướng dẫn bị đánh giá là không đạt yêu cầu về chuyên môn (dưới năm điểm) trong lần bảo vệ đầu tiên.

8.5. NHDKH sẽ không được tiếp tục hướng dẫn trong hai năm liên tiếp nếu từ bỏ hướng dẫn giữa chừng (sau khi đã có quyết định công nhận) mà không có lý do chính đáng. Trưởng khoa, bộ môn có quyền đề xuất người thay thế và gửi văn bản đến Phòng QLKH&HTQT để trình Hiệu trưởng xem xét quyết định.

Điều 9: Quyền lợi của người hướng dẫn khoa học

9.1. Mỗi khoá luận hướng dẫn bảo vệ thành công, NHDKH được tính 20 giờ vào tổng số giờ giảng dạy trong năm.

9.2. Nếu khoá luận phải bảo vệ lại, NHDKH được tính 10 giờ vào tổng số giờ giảng dạy trong năm.

 

Chương IV

 QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

 

Điều 10: Thời gian xét duyệt sinh viên thực hiện khoá luận tốt nghiệp

10.1. Từ 1-15 tháng 3 hàng năm, phòng QLKH&HTQT phối hợp với phòng Đào tạo và phòng Công tác sinh viên rà soát danh sách sinh viên đại học năm thứ ba, tổng hợp điểm, kiểm tra loại trừ các sinh viên vi phạm kỷ luật; lập danh sách và thông báo sinh viên đủ điều kiện làm KLTN. Đồng thời, thông báo danh sách cán bộ, giảng viên hướng dẫn KLTN để sinh viên liên hệ xin hướng dẫn.

10.2. Từ 10 – 15 tháng 4, sinh viên đăng ký tên đề tài và NHDKH về cho Trợ lý khoa học của khoa, bộ môn. Các khoa, bộ môn tổng hợp danh mục tên đề tài, sinh viên thực hiện và NHDKH có xác nhận của phụ trách khoa, bộ môn gởi về phòng QLKH&HTQT.

10.3. Từ 1-10 tháng 5, sinh viên nộp ĐCNC về Phòng QLKH&HTQT

10.4. Từ 10-20 tháng 5, Phòng QLKH&HTQT tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng xét duyệt thông qua các ĐCNC.

10.5. Từ 20-30 tháng 5, Hội đồng tổ chức xét duyệt ĐCNC. 

Điều 11: Chuẩn bị xét duyệt đề cương nghiên cứu

11.1. Mỗi sinh viên (hoặc nhóm sinh viên) phải nộp 06 bản ĐCNC theo quy định về Phòng QLKH&HTQT. Trong đề cương phải có đủ chữ ký của người thực hiện và NHDKH.

11.2. Phòng QLKH &HTQT sẽ trả lại các bản ĐCNC không đúng yêu cầu về hình thức và cấu trúc qui định. Sinh viên có trách nhiệm theo dõi thông tin một cách thường xuyênvề mọi sự thay đổi bất thường do điều kiện đột xuất hoặc những đề cương bị trả lại và chỉnh sửa theo yêu cầu.

11.3. Sinh viên phải chuẩn bị hội trường cho buổi xét duyệt đề cương. Thứ tự bảo vệ đề cương theo tên sinh viên được sắp xếp theo vần chữ cái A, B, C… và được niêm yết trước buổi xét duyệt ít nhất 4 giờ

Điều 12: Chương trình làm việc trong buổi xét duyệt ĐCNC

12.1. Uỷ viên thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập hội đồng và danh sách sinh viên được thực hiện KLTN do hội đồng chịu trách nhiệm thông qua.

12.2 Chủ tịch hội đồng điều khiển buổi làm việc, nội dung như sau:

- Theo trình tự sinh viên trình bày ĐCNC, mỗi sinh viên trình bày trong thời gian không quá 07 phút.

- Các thành viên trong hội đồng cho ý kiến về ĐCNC.

- Chủ tịch hội đồng kết luận.

12.3. Không tổ chức bảo vệ, nếu vắng mặt quá 1/3 số thành viên hội đồng hoặc vắng chủ tịch hội đồng, hoặc ủy viên thư ký.

Điều 13: Đánh giá ĐCNC

13.1. Các thành viên hội đồng sẽ đánh giá và góp ý về tính khả thi của đề tài nghiên cứu, sự hợp lý của các mục tiêu, phương pháp và tổ chức nghiên cứu.

13.2. Hội đồng sẽ chấp thuận hoặc không chấp thuận đề cương. Trong trường hợp đề cương không được chấp thuận, sinh viên phải làm đề tài nghiên cứu khác hoặc chỉnh sửa theo kết luận của chủ tịch hội đồng.

13.3. Kết luận của chủ tịch hội đồng là ý kiến mang tính bắt buộc đối với sinh viên thực hiện KLTN

13.4. Mỗi đề cương nghiên cứu có giá trị thực thi khi có sự phê duyệt của chủ tịch, thư ký Hội đồng và được Hiệu trưởng quyết định phê duyêt.

Điều 14: Bảo vệ lại ĐCNC

14.1. ĐCNC không được hội đồng thông qua được bảo vệ lại một lần. Thời gian bảo vệ lại sau lần bảo vệ đầu tiên từ 7 đến 10 ngày.

14.2. Nếu lần bảo vệ lại không được thông qua, buộc sinh viên phải chuyển qua danh sách dự thi tốt nghiệp.

Điều 15: Thời gian và điều kiện được bảo vệ KLTN

15.1. Thời gian bảo vệ KLTN tương ứng với thời gian thi tốt nghiệp của sinh viên cùng khoá.

15.2. Sinh viên được bảo vệ KLTN là sinh viên không nợ điểm bất kỳ môn nào và không vi phạm kỷ luật từ mức cảnh cáo toàn trường trở lên; đã hoàn thành khoá luận và được NHDKH đồng ý cho bảo vệ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.

 Điều 16: Thủ tục bảo vệ KLTN

16.1. Trước khi bảo vệ 15 ngày, sinh viên phải nộp KLTN và tóm tắt KLTN về Phòng QLKH&HTQT gồm: 05 bản luận văn, 07 bản tóm tắt và 01 CD-ROM có lưu toàn bộ nội dung khoá luận, bản tóm tắt và các dữ liệu liên quan.

16.2. KLTN phải có nhận xét của NHDKH, đồng ý cho phép sinh viên bảo vệ trước hội đồng.

16.3. Thứ tự bảo vệ theo tên sinh viên được sắp xếp theo vần chữ cái A, B, C…và được niêm yết trước buổi bảo vệ ít nhất 1/2 ngày.

16.4. Phòng QLKH&HTQTT sẽ trả lại các khoá luận và bản tóm tắt không đúng yêu cầu về hình thức và cấu trúc theo qui định. Sinh viên có trách nhiệm theo dõi thông tin một cách thường xuyênvề mọi sự thay đổi bất thường do điều kiện đột xuất hoặc những khoá luận bị trả lại và chỉnh sửa theo yêu cầu.

            Điều 17: Chương trình làm việc trong buổi bảo vệ KLTN

17.1. Uỷ viên thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập hội đồng và danh sách sinh viên được bảo vệ KLTN (chỉ đọc thành phần hội đồng và danh sách sinh viên do hội đồng chịu trách nhiệm), đọc thứ tự sinh viên bảo vệ và các văn bản khác có liên quan.

17.2. Chủ tịch hội đồng điều khiển buổi bảo vệ, nội dung làm việc như sau:

- Sinh viên trình bày kết quả nghiên cứu, mỗi sinh viên trình bày trong thời gian không quá 12 phút.

- Các thành viên hội đồng nhận xét, cho ý kiến và đặt câu hỏi về nội dung nghiên cứu.

- Sinh viên trả lời các câu hỏi.

- Chủ tịch hội đồng kết luận.

- Các thành viên hội đồng đánh giá KLTN bằng điểm số.

17.3. Không tổ chức bảo vệ nếu vắng mặt quá 1/3 số thành viên hội đồng hoặc vắng chủ tịch hội đồng hoặc vắng ủy viên thư ký.

Điều 18. Đánh giá KLTN

18.1. Nội dung đánh giá:

- Sự phù hợp giữa ĐCNC (đã được thông qua), KLTN và bản tóm tắt. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài

- Nội dung nghiên cứu khi giải quyết các nhiệm vụ, việc sử dụng các phương pháp và tổ chức nghiên cứu.

- Kết quả nghiên cứu: tính logic, tính trung thực của số liệu và những kết quả đạt được.

- Bố cục, hình thức, sự minh họa.

- Phương pháp trình bày, cách diễn đạt, văn phong khoa học.

- Trình độ hiểu biết các vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng  việc trả lời các câu hỏi chất vấn.

- Cho ý kiến về những vấn đề còn bỏ ngỏ, những vấn đề cần làm rõ.

18.2. Các thành viên hội đồng đánh giá KLTN bằng điểm số và kết quả cuối cùng là điểm trung bình của các thành viên hội đồng.

18.3. Chủ tịch hội đồng kết luận cho phép thông qua hoặc không thông qua.

Điều 19. Bảo vệ lại KLTN

19.1. Khoá luận phải bảo vệ lại là khoá luận không được hội đồng thông qua ở lần bảo vệ đầu tiên. Thời gian bảo vệ lại sau lần bảo vệ đầu tiên từ 20 đến 30 ngày với những trường hợp cần chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng. Với những trường hợp không đạt yêu cầu trong lần bảo vệ đầu tiên, yêu cầu phải làm lại từ đầu đề tài, thì phải bảo vệ khoá luận cùng với khoá học tiếp theo.

19.2. Nếu lần bảo vệ lại không được thông qua thì xử lý theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy được ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 20: Quy định về hình thức và cấu trúc các loại báo cáo, văn bản, biểu mẫu.

Các ĐCNC, KLTN, tóm tắt khoá luận và các mẫu biên bản, phiếu điểm... phải được trình bày theo mẫu thống nhất; Phòng QLKH&HTQT có trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn thực hiện. 

 


Chương V

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21: Giao trách nhiệm cho Phòng QLKH&HTQT

21.1. Phòng QLKH&HTQT là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng văn bản, biểu mẫu, hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra quá trình thực hiện KLTN của sinh viên.

21.2. Thực hiện chức năng quản lý về danh mục các đề tài, sơ duyệt trước khi gửi các đơn vị liên quan và trình Hiệu trưởng duyệt chuẩn y danh mục các đề tài và người hướng dẫn khoa học.

21.3. Là đơn vị đầu mối tổng hợp tham mưu cho Hiệu trưởng các vấn đề liên quan.

Điều 22: Sửa chữa, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các phòng, ban, khoa, bộ môn có trách nhiệm đề xuất, góp ý về Phòng QLKH&HTQT để tổng hợp trình Hiệu trưởng xem xét điều chỉnh sửa chữa, bổ sung.

                      
                                                                    HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                    Lê Tấn Đạt